Xuất khẩu chất dẻo nguyên liệu tiếp tục sụt giảm

.
  • Xuất khẩu sản phẩm nhựa tăng mạnh trong những năm gần đây
Số liệu từ TCHQ cho thấy, tháng 9/2018 Việt Nam chỉ xuất 59 nghìn tấn chất dẻo nguyên liệu, thu về 70,9 triệu USD, giảm 1,9% về lượng và 0,4% trị giá so với tháng 8.2018 – đây là tháng suy giảm thứ ba liên tiếp.
Tính chung từ đầu năm đến hết tháng 9/2018 đã xuất được 637,6 nghìn tấn, trị giá 654,4 triệu USD tăng gấp 2,1 lần về lượng (tức tăng 109%) và 87,3% trị giá so với cùng kỳ năm trước. Giá xuất bình quân 1.026,34 USD/tấn, giảm 10,38%.
Trung Quốc tiếp tục dẫn đầu kim ngạch,  thị trường chủ lực nhập khẩu mặt hàng này của Việt Nam, chiếm 68% tổng lượng nhóm hàng xuất khẩu, trong 9 tháng đầu năm 2018 xuất sang Trung Quốc tăng mạnh cả về lượng và trị giá, tăng lần lượt gấp 3,5 lần (tức tăng 246,05%) và gấp 3,4 lần (tức tăng 243,78%), đạt 433,7 nghìn tấn, trị giá 350 triệu USD. Tính riêng tháng 9/2018 đã xuất 32,3 nghìn tấn sang Trung Quốc, đạt 31,3 triệu USD, giảm 11,86% về lượng và 8,52% trị giá so với tháng 8/2018; nhưng nếu so với tháng 9/2017 thì tăng 29,3% về lượng và 25,67% trị giá.
Thị trường đứng thứ hai sau Trung Quốc là Indonesia đạt 41,7 nghìn tấn, trị giá 61,9 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ giảm 33,02% về lượng và 24,56% trị giá. Tuy nhiên, tháng 9/2018 xuất khẩu sang Indonesia lại tăng mạnh so với tháng 8/2018, tăng 70,21% về lượng và 45,3% trị giá, đạt 7,6 nghìn tấn; 10 triệu USD.
Kế đến là thị trường Ấn Độ, Nhật Bản, Thái Lan…. Nhìn chung, 9 tháng đầu năm lượng chất dẻo nguyên liệu xuất sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng, chiếm 60%. Đặc biệt, thời gian này ngoài những thị trường truyền thống với tốc độ tăng mạnh, thì xuất khẩu chất dẻo nguyên liệu sang thị trường Bờ Biển Ngà tăng đột biến, tuy chỉ đạt 141 tấn, trị giá 123,3 nghìn USD, nhưng tăng gấp 11,75 lần về lượng (tức tăng 1075%) và gấp 6,1 lần về trị giá (tức tăng 511,61%).
Ngoài thị trường Trung Quốc, Bờ Biển Ngà tăng mạnh, thì xuất sang thị trường Nhật Bản cũng tăng khá mạnh, gấp 3,2 lần về lượng (tức tăng 218,41%) và gấp 2,7 lần trị giá (tức tăng 165,48%) tuy chỉ đạt 18,1 nghìn tấn, trị giá 24,2 triệu USD.
Ở chiều ngược lại, Việt Nam giảm mạnh xuất sang thị trường Italy và Thổ Nhĩ Kỳ giảm lần lượt 81,15% và 76,48% về lượng; giảm 61,34% và 68,57% về trị giá tương ứng với 131 tấn, 1,9 triệu USD; 400 tấn, 690 nghìn USD.
 Thị trường xuất khẩu chất dẻo nguyên liệu 9 tháng năm 2018

Thị trường

9T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Trung Quốc

433.771

350.028.654

246,05

243,78

Indonesia

41.790

61.943.952

-33,02

-24,56

Thái Lan

16.293

29.535.272

-8,03

4,18

Ấn Độ

23.039

28.078.128

7,24

23,06

Nhật Bản

18.140

24.282.768

218,41

165,48

Hàn Quốc

7.950

16.457.108

32,7

75,48

Philippines

8.329

11.912.664

21,97

26,37

Campuchia

7.354

11.248.431

74,8

96,4

Malaysia

6.455

10.997.278

-4,29

10,41

Bangladesh

7.544

10.342.287

46,83

30,36

Đài Loan

4.932

10.229.863

-21,84

-4,87

Myanmar

3.652

4.609.513

51,03

39,66

Australia

2.817

3.984.717

7,15

5,92

Canada

1.954

3.779.583

-4,31

-0,9

Singapore

1.379

2.360.096

23,79

12,4

Hồng Kông (TQ)

1.138

2.124.793

-3,72

1,72

Thổ Nhĩ Kỳ

400

690.010

-76,48

-68,57

Nam Phi

456

572.363

-32,64

-23,69

Italy

131

254.986

-81,15

-61,34

Bờ Biển Ngà

141

123.301

1.075,00

511,61

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)
Nguồn: vinanet.vn